Trang chủ » Máy tính nhiễm virus: cách ngăn chặn và phòng ngừa hiệu quả

Máy tính nhiễm virus: cách ngăn chặn và phòng ngừa hiệu quả

(Ngày đăng: 18-03-2020 10:19:22)
Đa số người dùng máy tính đều đã từng gặp trường hợp, hệ thống bị các loại virus, phần mềm độc hại hay phần mềm gián điệp xâm nhập khiến máy chạy chậm, mất ổn định, gây tê liệt nhiều chương trình và thậm chí xóa dữ liệu trên hệ thống. Trong trường hợp bạn nghi ngờ hệ thống bị nhiễm virus, hãy thực hiện các bước dưới đây để khắc phục, đồng thời tăng cường khả năng “phòng thủ” cho hệ thống để an toàn hơn trong tương lai.

Máy tính nhiễm virus: cách ngăn chặn và phòng ngừa hiệu quả

 
 
1. Sử dụng Windows System Restore
 
Đây là phương pháp đơn giản nhất để khôi phục lại máy tính về trạng thái trước khi bị nhiễm virus hoặc phần mềm độc hại, mà không cần bất kỳ thay đổi thiết lập nào, miễn là tính năng khôi phục hệ thống chưa bị virus vô hiệu hóa. Để khôi phục lại hệ thống, thực hiện như sau: Truy cập vào trình đơn Start>All Programs. Tiếp theo, truy cập đến mục Accessories>System Tools và kích vào tùy chọn System Restore. Trong cửa sổ mới hiển thị, bấm chọn mục Restore my computer to an earlier state, rồi chọn các điểm khôi phục với thời gian trước khi máy tính bị nhiễm virus trong danh sách và bấm Next.
 
Cũng tại ô hiển thị sẽ có các thông tin có liên quan đến điểm khôi phục hệ thống, đọc kỹ các thông tin đó rồi nhấn nút Next để khởi động lại máy tính và tiến hành khôi phục lại hệ thống.
 
Sau khi quá trình khôi phục kết thúc, máy tính sẽ trở lại trạng thái ổn định như trước đây.
 
2.  Dừng virus đang chạy trong nền
 
Để tìm và diệt các loại virus lây nhiễm, bạn sẽ phải dùng một công cụ quét virus toàn bộ hệ thống. Nhưng trước khi thực hiện, cần phải chắc chắn rằng các loại virus vẫn chưa chạy ở chế độ nền. Nếu có, có thể bạn sẽ không phát hiện ra chúng bởi các loại virus sẽ có nhiều cách để tránh bị phát hiện.
 
Trong trường hợp đó, sẽ cần công cụ miễn phí Windows, giúp bảo vệ máy tính khỏi các mối đe dọa, theo dõi các kết nối và đảm bảo kết nối được an toàn.
 
Bằng cách này, mỗi khi cài đặt một phần mềm hoặc chạy một chương trình chúng sẽ được Comodo kiểm tra đầu tiên. Nếu Comodo có nghi ngờ sẽ đưa ra cảnh báo để bạn có thể loại bỏ hoặc tiếp tục sử dụng phần mềm.
 
3. Kích hoạt tính năng System Restore
 
Điều cuối cùng bạn có thể thực hiện để ngăn ngừa thiệt hại dữ liệu trong tương lai đó là kích hoạt chức năng khôi phục hệ thống. Sử dụng một điểm khôi phục là thuận lợi bởi khi máy tính bị nhiễm virus hay phần mềm độc hại thì ngay lập tức có thể khôi phục lại hệ thống về trạng thái sạch sẽ và an toàn trước đó. Tin tốt là bạn có thể tạo ra một điểm khôi phục của hệ thống bất cứ khi nào mà mình muốn, như sau khi đã làm sạch hệ thống.
 
Để kích hoạt tính năng System Restore, bạn thực hiện như sau: Truy cập vào menu Start>Run. Trong hộp thoại Run xuất hiện, nhập lệnh gpedit.msc và nhấn Enter. Cửa sổ Group Policy Folder sẽ hiển thị, bạn bấm chọn mục Computer Configuration ở cột bên trái. Tiếp đến truy cập vào Administrative Template>System và kích đúp vào mục System Restore ở cột bên phải. Sang hộp thoại mới, bạn kích đúp vào mục Turn Off System Restore trong cửa sổ bên phải, rồi kích tùy chọn Disable và sau đó bấm nút OK. Quay trở lại mục System Restore, tiếp tục kích đúp vào mục Turn Off Configuration, sau đó kích vào tùy chọn Not configured, sau đó nhấn OK. Sau khi thực hiện xong bạn khởi động lại máy tính của mình để áp dụng.
 
Khi tính năng System Restore đã được kích hoạt, bạn nên lưu ý, mỗi khi chạy Windows update, hệ thống sẽ tự động tạo ra một điểm khôi phục trước khi máy tính bắt đầu cài đặt bản cập nhật. Bằng cách này, nếu quá trình cập nhật có gì sai sót, bạn có thể khôi phục lại hệ thống từ điểm khôi phục trước đó.